Không tiếp cận được các mạng xã hội quốc tế, các lập trình viên này đã sử dụng chính GitHub để cho thế giới biết về tình trạng giờ làm khắc nghiệt tại Trung Quốc.

Tại Trung Quốc, có một tình trạng đang ngày càng trở nên phổ biến, đó là giờ làm việc "996". Giờ làm việc 996 nghĩa là giờ làm kéo dài từ 9h sáng đến 9h tối, 6 ngày một tuần. Khi một công ty có thời gian làm việc như vậy nghĩa là người lao động sẽ phải làm ít nhất đến 60 giờ mỗi tuần.

Rõ ràng giờ làm việc như vậy là quá khắc nghiệt đối với bất kỳ người lao động nào, đặc biệt là các lập trình viên, khi công việc khiến họ phải liên tục sử dụng trí óc của mình. Và nó đã bắt đầu từ năm 2016 khi một số cư dân mạng cho biết nhiều công ty đã triển khai giờ làm 996 mà không trả thêm tiền cho nhân viên.

Vào đầu năm 2019, trong bữa tiệc đón năm mới của mình, công ty thương mại điện tử Trung Quốc có tên Youzan thông báo sẽ áp dụng giờ làm việc 996 thời gian tới. CEO của Youzan cho biết: "Đây chắc chắn là một quyết định đúng đắn khi chúng ta nhìn lại một vài năm trước."

Hàng chục nghìn coder dùng GitHub để phản đối luật ngầm giới lao động 996 ở Trung Quốc - Ảnh 1.

Giải thích cho tình trạng giờ làm 996 trên trang 996.icu

Vào giữa tháng Ba năm 2019, công ty thương mại điện tử nổi tiếng Jingdong (hay JD.com) cũng bắt đầu áp dụng lịch làm việc 996 hay "995" trong một số bộ phận kinh doanh. Bộ phận nhân sự của Jingdong đăng tải lên mạng xã hội Maimai cho biết: "Văn hóa của chúng ta là dâng hiến bản thân với tất cả trái tim (để đạt được các mục tiêu kinh doanh)."

Trong khi hiện tượng này đang dần trở nên công khai trong thời gian gần đây, lịch làm việc "996" gần như vẫn là một điều bí mật trong nhiều công ty ở Trung Quốc.

Điều này buộc các nhà lập trình tại Trung Quốc phải lên tiếng, không chỉ cho cộng đồng lập trình viên trong nước mà còn trên thế giới. Trong bối cảnh Trung Quốc đang chặn hầu hết các mạng xã hội phổ biến của thế giới, những nhà phát triển này đã tìm ra một cách rất sáng tạo để đưa ra thông điệp của mình: sử dụng GitHub.

GitHub được sử dụng để truyền thông điệp như thế nào?

Nếu bạn chưa biết thì GitHub là dịch vụ đám mây, cung cấp kho chứa lớn nhất thế giới cho mã nguồn các dự án phát triển phần mềm. Nơi đây cũng quy tụ đến 31 triệu thành viên với đại đa số là các nhà phát triển, các lập trình viên trên toàn thế giới. Quan trọng hơn, đây có lẽ là một trong số các mạng xã hội lớn trên thế giới không bị chặn tại Trung Quốc.

Hàng chục nghìn coder dùng GitHub để phản đối luật ngầm giới lao động 996 ở Trung Quốc - Ảnh 2.

Dự án 996.icu trên GitHub

Khởi đầu các lập trình viên Trung Quốc đã khởi tạo một dự án trên GitHub có tên: https://996.icu. Nhưng thay vì những dòng code, họ đã cho biết về tình trạng lao động khắc nghiệt tại những công ty trên cùng lời kêu gọi các lập trình viên và những nhà phát triển khác ở Trung Quốc không chấp nhận giờ làm việc này. Không chỉ vậy, họ còn kêu gọi đóng góp từ cộng đồng bằng cách dịch nó sang các ngôn ngữ khác trên thế giới.

Cho đến thời điểm này, hơn 3 ngày giờ sau khi dự án được tạo ra, 996.icu đã nhận được sao (Star) từ hơn 68.000 thành viên khác trên GitHub – đại diện cho việc các thành viên đó yêu thích hay ủng hộ dự án này hay không.

Một tính năng thú vị khác trên GitHub là cho phép các nhà phát triển hoặc người dùng khác đưa ra các vấn đề cần giải quyết của dự án – hay các Open Issues. Và nó đã được các nhà phát triển khác tận dụng để trở thành công cụ để bình luận cũng như gửi đi các thông điệp kêu gọi các thành viên khác trên GitHub không chấp nhận lịch làm việc 996, mà không sợ bị theo dõi, phát hiện hay ngăn chặn.

Hàng chục nghìn coder dùng GitHub để phản đối luật ngầm giới lao động 996 ở Trung Quốc - Ảnh 3.

Hiện đã có hơn 10.000 lượt open - được xem như 10.000 lời bình luận của các lập trình viên khác.

Tại sao họ lại phải làm như vậy?

Trước các áp lực về thời gian làm việc từ chủ doanh nghiệp, có lẽ cứu cánh duy nhất cho những người lao động Trung Quốc lúc này là bộ Luật Lao động của quốc gia này, với điều 36 khi quy định "giờ làm việc thực tế của mỗi nhân viên không được vượt quá 8 giờ mỗi ngày và trung bình không quá 44 giờ mỗi tuần."

Ngay cả khi điều 39 và điều 41 trong bộ Luật Lao động này cho phép bác bỏ điều trên, chủ lao động cũng không được kéo dài thời gian làm việc lên quá nhiều. Điều 41 cho biết:

Hàng chục nghìn coder dùng GitHub để phản đối luật ngầm giới lao động 996 ở Trung Quốc - Ảnh 4.

"Chủ lao động có thể kéo dài giờ làm việc theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh sau khi bàn bạc với công đoàn và nhân viên của mình. Tổng số giờ làm việc tăng thêm sẽ không được vượt quá một giờ mỗi ngày, và sẽ không hơn 3 giờ mỗi ngày nếu việc kéo dài thời gian làm việc là do các nguyên nhân đặc biệt và dưới điều kiện sức lực thể chất của người lao động được đảm bảo. Tuy nhiên, giờ làm việc sẽ không được kéo dài quá 36 giờ mỗi tháng."

Ngoài ra, theo điều 90 của luật Lao động Trung Quốc: "Nếu chủ lao động kéo dài thời gian làm việc vi phạm các quy định của Luật, các Sở Lao động có thể đưa ra cảnh báo, yêu cầu họ chấn chỉnh, hoặc có thể đưa ra án phạt."

Cũng theo luật Lao động, những nhân viên làm thêm giờ theo lịch 996 sẽ được trả lương cao gấp 2,275 lần lương cơ bản. Nhưng hiếm khi những người lao động theo lịch làm việc này được trả cao như vậy.

Dường như không phải mọi người lao động cũng như mọi lập trình viên đều biết đến các quy định này. Vì vậy thông điệp từ dự án trên GitHub không chỉ là thông điệp gửi đến các lập trình viên về tình trạng giờ làm việc 996 ở Trung Quốc, mà còn thông báo cho họ biết rằng, pháp luật cho phép họ không phải tuân theo quy định làm việc đó.

Quang Điệp

Nguồn: Genk.vn

Chắc hẳn bạn đã từng nghe về Agile Marketing - phương pháp quản lý team marketing hiệu quả hàng đầu thế giới. Nhưng bạn đã thực sự hiểu sâu về nó để áp dụng?

Base Resources - Nhìn vào những phòng ban Marketing chỉ có 5-7 người, đôi khi ít hơn, bạn có từng nghĩ chắc họ phải toàn siêu nhân thứ thiệt? Làm sao mà vừa lo toan đủ các loại mạng xã hội hàng ngày, vừa chạy sự kiện, vừa viết đủ loại content ngắn dài, quảng cáo các kiểu mà vẫn còn đầu óc để nghĩ mấy thứ chiến lược, ý tưởng lớn?

Vốn luôn mang tiếng là bộ phận “đốt tiền” của doanh nghiệp, lượng nhân sự của phòng Marketing cần được tối ưu để đảm bảo chi phí nhất. Nhưng bằng cách nào với từng ấy con người có thể giải quyết được hết từng ấy công việc – mà xem chừng việc nào cũng quan trọng cả?

Đó chính là lý do bạn nên tìm hiểu về phương pháp Agile Marketing ngay hôm nay, vừa để doanh nghiệp tối ưu nguồn lực, giải quyết đúng trọng tâm công việc, vừa để giúp cho các marketer tránh khỏi tình trạng “tẩu hỏa nhập ma”.

"Thích nghi nhưng vẫn đảm bảo tuân theo các chiến lược quan trọng – đó là những gì Agile có thể đem lại”

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin tổng quan về Agile Marketing, bao gồm:

1. Agile Marketing là gì?

2. Hệ thống 6 tuyên ngôn và nguyên tắc Agile Marketing

3. Mô hình hoạt động của Agile Marketing

4. Các thuật ngữ trong Agile Marketing

5. Cách thức vận hành Agile Marketing

6. Xây dựng Agile Marketing team: Làm thế nào để team marketing "go Agile"?

1. Agile Marketing là gì?

Agile là cách nhóm công việc thành từng vòng ngắn và thực hiện liên tục, mỗi vòng sau lại cố gắng hoàn thiện, tối ưu hơn lần trước.

Sự linh hoạt của Agile chính là đặc trưng của phương pháp này: với một hệ thống các nguyên tắc hoạt động đề cao tính linh hoạt, phương pháp Agile sẽ giúp các team vận hành nhanh hơn, thông minh hơn, hiệu quả hơn, đúng trọng tâm hơn.

Phương pháp luận Agile, tuy là một khái niệm mới trong lĩnh vực Marketing, nhưng thực tế đã được áp dụng từ rất lâu trong hoạt động phát triển phần mềm để thay thế cho cách làm truyền thống.

Trước khi Agile ra đời, phần lớn các team được vận hành dựa trên mô hình Waterfall (Thác nước), rạch ròi hơn nhưng cũng cứng nhắc hơn. Trong khi mô hình Waterfall phân tầng và đóng khung các công việc trong mốc thời gian và kế hoạch cứng nhắc, thì Agile đề cao việc thử - sai - sửa. Agile nhóm công việc thành từng vòng ngắn và thực hiện liên tục, mỗi vòng sau lại cố gắng hoàn thiện, tối ưu hơn lần trước.

Agile đặc biệt phù hợp với các loại hình đội nhóm, dự án thay đổi liên tục, và Marketing rõ ràng là một lĩnh vực như vậy. Khi áp dụng Agile Marketing, khả năng hợp tác trong team, năng lực thích nghi và khả năng “ra sản phẩm cuối cùng” sẽ liên tục được cải thiện.

2. Hệ thống 6 tuyên ngôn và nguyên tắc Agile Marketing

Với đặc thù của hoạt động Marketing, những người phát triển phương pháp Agile Marketing đã xây dựng hệ thống nguyên tắc và tuyên ngôn riêng, với cấu trúc tương tự Agile trong phát triển sản phẩm.

Những người thực hiện Agile Marketing được định hướng phải tuân thủ theo các tuyên ngôn, nguyên tắc nhằm đạt được mục đích Agile muốn hướng tới – đó là: cải thiện tốc độ, khả năng kiểm soát, tính minh bạch, năng lực thích nghi với thay đổi của môi trường.

Sáu tuyên ngôn của Agile Marketing được phát biểu như sau:

1. Cá nhân và tương tác con người quan trọng hơn quy trình và công cụ

2. Đáp ứng thay đổi quan trọng hơn là bám sát kế hoạch

3. Nhiều thử nghiệm nhỏ thì hơn là một ván cược lớn

4. Thử và có số liệu quan trọng hơn là bàn bạc và xin ý kiến

5. Một tập khách hàng trung thành quan trọng hơn là phủ cả thị trường lớn kém tương tác

6. Gắn kết và minh bạch quan trọng hơn là câu nệ hình thức

Đọc thêm: Tổng quan về phương pháp Agile trong quản lý công việc và dự án

3. Mô hình hoạt động của Agile Marketing

Có rất nhiều loại framework hay chu trình trong phương pháp Agile, nhưng thường gặp nhất là Scrum (quản lý công việc dựa trên những vòng lặp cố định về mặt thời gian, được gọi là sprint - khoảng chạy nước rút), Kanban hoặc sự kết hợp của 2 chu trình này gọi là Scrumban.

Với Marketers, người ta thường chọn cách phối hợp thêm phương pháp Waterfall với Scrumban (gọi chung là Modified Scrum). Mô hình này cho phép tận dụng được kết cấu chắc chắn và đầu ra rõ ràng của Waterfall vào trong Scrum framework để tăng tính linh hoạt và tốc độ; đồng thời quản lí trên một storyboard từ Kanban để trực quan hóa tiến độ công việc và tiến độ dự án.

Trong Modified Scrum, một dự án vẫn được chia thành từng block công việc giống như Waterfall, tuy nhiên trong một block việc thì vẫn được chia thành nhiều đầu việc nhỏ, thử - sai - sửa liên tục theo mô hình Scrum. Các block được liệt kê và di chuyển trên bảng tiến độ tương tự như trong Kanban.

agile-marketing-01

Sơ đồ mô tả mô hình hoạt động của Agile Marketing theo Modified Scrum

Tổng quát về Modified Scrum:

  • Linh hoạt nhưng cũng đảm bảo được các deadline cố định
  • Phù hợp với nhiều loại và phong cách team Agile
  • Cho phép phối hợp nhịp nhàng giữa team theo Scrum và team theo Waterfall

Tìm hiểu thêm về các phương pháp Waterfall, Kanban, Scrum trong quản lý dự án tại cuốn ebook MIỄN PHÍ: Bộ phương pháp quản lý công việc và dự án dành cho doanh nghiệp 4.0

4. Các thuật ngữ trong Agile Marketing

Backlog: Một danh sách dự án và yêu cầu công việc được giao cho team Agile. Các đầu việc trong một backlog khi được đưa vào sprint được gọi là các “stories”, và được xếp hạng độ ưu tiên dựa trên “story points”.

Sprint: Một quãng thời gian kéo dài từ 2-4 tuần, trong thời gian này team Agile sẽ phối hợp cùng nhau để hoàn thành hết các stories được giao trong backlog.

Story Point: Đơn vị đo lường độ phức tạp và khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành một story. Thông thường một đơn vị thời gian (một giờ) được tính là một point, tuy nhiên có thể tùy theo tính chất công việc để quy ước riêng hệ thống cho điểm.

Storyboard: Một giao diện (có thể là bảng trắng hoặc phần mềm) cho phép thể hiện tất cả các công việc trong một sprint (các đầu việc này có thể được ghi trong giấy nhớ hoặc trong các card phần mềm). Các card này sẽ di chuyển vị trí tùy theo tiến độ công việc.

Swimlane: Các cột chia một storyboard thành các cột trạng thái của story. Các tiêu đề của swimlane thường ứng với các trạng thái “chuẩn bị chạy”, “đang chạy”, “đang chờ duyệt”, “đã hoàn thành”,… Các card sẽ di chuyển từ swimlane này sang swimlane khác theo tiến độ công việc.

5. Cách thức vận hành Agile Marketing

Bước 1: Bắt đầu với Sprint Planning

Sprint Planning, đúng như cái tên của nó, diễn ra vào đầu chu trình sprint để vạch sẵn mục tiêu của sprint đó.

Một buổi sprint planning có thể kéo dài từ một đến vài ba tiếng, với sự tham gia của ban lãnh đạo, đội sales, đội developer (nếu cần). Sau buổi sprint planning này, cả team sẽ thống nhất được mục tiêu cần đạt trong sprint, những đầu việc cần làm để hoàn thành mục tiêu của sprint và phân công nhiệm vụ.

Cụ thể, nội dung của buổi sprint planning sẽ như sau:

  • Đánh giá backlog

- Ước lượng khoảng thời gian cần thiết và mức độ ưu tiên của các đầu việc

- Xác định những đầu việc nào sẽ được xử lí trong sprint

  • Lên kế hoạch cho sprint

- Thu thập các thông tin: số giờ xử lí công việc của từng thành viên team, số giờ team có thể dành cho các công việc chung

- Quyết định về khoảng thời gian cho sprint

  • Phân công các stories cho các thành viên
  • Thảo luận các mục tiêu liên quan hoặc các khó khăn có thể gặp phải trong sprint. Đặt mục tiêu cụ thể hơn cho sprint (ví dụ: sprint kéo dài trong tối đa 1 tuần)

agile-marketing-03

Trong Agile Marketing, buổi Sprint Planning nhằm mục đích thống nhất về sprint goal và sprint backlog cho team

Trong một buổi sprint planning, chính các thành viên cũng được tham gia thảo luận và nói rõ khối lượng công việc mình có thể đảm nhận. Chính vì vậy, Agile thúc đẩy độ cam kết công việc hơn của các thành viên: họ tự cam kết, thay vì để cấp trên cam kết cho họ.

Bước 2: Quản lý sprint qua Standup Meeting

Một đặc trưng của Sprint là các buổi họp hàng ngày, và thường là họp đứng, bởi nó chỉ kéo dài tối đa 15 phút. Trong 15 phút này, các cá nhân sẽ lần lượt báo cáo về 3 vấn đề:

  • Họ đã làm được gì ngày hôm trước
  • Họ sẽ làm gì hôm nay
  • Có vấn đề gì cản trở khả năng hoàn thành công việc của họ hay không

Cùng với đó, Scrum Master (tên gọi của người quản lý chu trình Scrum) sẽ có sự điều chỉnh các đầu việc tùy theo báo cáo của các thành viên.

Bước 3: Tổng kết thành quả với Sprint Review

Vào cuối chu trình Sprint, sẽ có 2 buổi họp. Buổi thứ nhất gọi là Sprint review, kéo dài trong tối đa 2 tiếng có đầy đủ sự tham gia của lãnh đạo, đội sales và team deveoper. Mục tiêu của buổi này là tổng kết những gì đã đạt được trong sprint, đồng thời xác định những đầu việc còn sót lại hoặc cân nhắc bổ sung các đầu việc với vào backlog trong buổi Sprint Planning kế tiếp.

Buổi Sprint Review rất quan trọng vì nó đảm bảo rằng công ty nắm được đội marketing đang làm gì và đem lại kết quả gì.

Bước 4: Đánh giá hoàn thiện với Sprint Retrospective

Khác với buổi Sprint Review tập trung vào việc “làm được gì”, buổi Sprint Retrospective sẽ đi sâu vào câu hỏi “làm như thế nào”. Buổi này sẽ chỉ kéo dài trong tối đa 1 tiếng, chỉ có team marketing tham gia và sẽ tập trung trả lời 2 câu hỏi:

  • Sprint vừa rồi chúng ta đã làm tốt những điểm nào?
  • Còn điểm nào trong Sprint vừa rồi chúng ta cần cải thiện?

Bước 5: Thêm User Stories

Một đặc trưng khác trong phương pháp Agile Marketing chính là góc độ của khách hàng trong sản phẩm cuối.

Để các hoạt động marketing có thể đạt được hiệu quả tối đa, nó phải được xây dựng dựa trên insights khách hàng. Đó gọi là những user stories, và sẽ được bổ sung vào sản phẩm cuối của sprint như là một test case cho sản phẩm. Những thành quả sau sprint cần phải đáp ứng được nhu cầu khách hàng và giúp họ trải qua buyer journey thật dễ dàng.

Một user story thường được viết theo cấu trúc: Là một [tên tệp khách hàng], tôi muốn [làm gì đó] để có thể [đạt được/có được gì đó].

agile-marketing-user-story

Cấu trúc thông thường của một user story trong Agile Marketing

Ví dụ, nếu như bạn đang làm marketing cho sản phẩm máy ảnh, một user story có thể như sau:

“Là một bà mẹ có con chơi thể thao, tôi muốn cân nhắc nhiều loại máy ảnh khác nhau để có thể chụp ảnh nhanh các trận đấu và chia sẻ được nó với bạn bè và gia đình”.

Theo đó, các chiến dịch marketing cần có sự điều chỉnh để hướng tới tập khách hàng mục tiêu là các bà mẹ trẻ có con chơi thể thao.

6. Xây dựng Agile Marketing team: Làm thế nào để team marketing "go Agile"?

Chuyển đổi toàn bộ cách thức hoạt động của team không phải là một việc nhanh chóng và dễ dàng. Thay vào đó, nó đòi hỏi rất nhiều tính toán, theo dõi, tổ chức lại công việc. Sau đây là một vài bước bạn có thể thực hiện để chuẩn bị cho quá  trình chuyển đổi sang phương pháp Agile Marketing. 

Kêu gọi sự ủng hộ từ lãnh đạo

Nếu như cấp lãnh đạo không ủng hộ hay thậm chí không biết về phương pháp Agile Marketing thì việc áp dụng sẽ khó khăn hơn rất nhiều (bạn có thể sẽ bị hỏi là: sao sản phẩm còn nhiều lỗi thế? Sao chưa xong cái này đã làm sang cái khác rồi?...) Bạn có thể sẽ mất một bài thuyết trình để “dụ dỗ” họ cho phép chuyển sang Agile Marketing, hay đơn giản hơn, là đưa tài liệu này cho họ đọc.

Chuẩn bị tinh thần cho team

Nếu như team bạn không thấy được lợi ích của Agile Marketing hay không muốn hợp tác vào quy trình này thì cũng chẳng khác gì nước đổ lá khoai.

Hãy đem phương pháp này ra thảo luận cùng họ, có những sự điều chỉnh về phương pháp để phù hợp với đặc trưng của công ty. Hãy để cho các thành viên cùng tham gia vào quá trình ra quyết định, và hãy hỗ trợ hết mình các thành viên còn gặp khó khăn để bắt kịp guồng quay của Agile.

Thiết lập kết cấu cho team

Để một team Agile hoạt động tối ưu thì quy mô team chỉ nên trong khoảng từ 3 đến 7 người.

Nếu phòng Marketing có nhiều hơn 7 người, bạn có thể chia thành nhiều team nhỏ. Mỗi team có một Scrum Master (vai trò này có thể luân chuyển lần lượt trong team), và có một Project Owner (người quản lý đầu ra của Sprint), cho một hoặc nhiều team cùng lúc.

Sau đây là một số cách chia team khác nhau cho bộ phận có trên 7 người:
 

  • Chia team theo vị trí / chức danh

Đây là cách chia thường thấy trong các phòng Marketing creative, trong đó các chuyên môn độc lập với nhau. Bạn có thể chia phòng thành 3 team nhỏ: team graphic designer, team copywriter, team account,… Một team chuyên xử lý các yêu cầu thiết kế, một team chuyên sản xuất nội dung và một team chuyên lên kế hoạch và làm việc với khách hàng.

  • Chia team theo chuyên môn

Đây là cách chia thường dành cho những đội marketing in-house, mỗi team sẽ chịu trách nhiệm cho một kết quả đầu ra nhất định.

Ví dụ, có thể chia đội marketing theo buyer funnel: team TOFU (Top of Funnel) chuyên chịu trách nhiệm về số lead đăng kí, team MOFU (Middle of Funnel) chuyên chịu trách nhiệm về việc convert lead thành khách hàng tiềm năng, team CRM chuyên chịu trách nhiệm về việc xác nhận mức độ phù hợp của lead cho việc bán hàng,…

  • Chia team theo chiều dọc (tệp khách hàng)

Cách làm này thường dành cho các doanh nghiệp có phòng Marketing lớn phải phụ trách đồng thời nhiều sản phẩm độc lập với các thị trường mục tiêu độc lập. Mỗi team khi này được chia ra phụ trách một tệp khách hàng riêng và hoạt động gần như là một phòng marketing độc lập: có một Market Analyst, một Content Marketer, và một Marketeering phụ trách kỹ thuật,…

Tạm kết

Trên đây là toàn bộ những gì bạn cần nắm được để sẵn sàng bắt đầu với Agile Marketing. Quan trọng là “bắt đầu”. Nhưng đừng quá vồ vập, đừng trông đợi quá nhiều. Hãy bắt đầu suy nghĩ như quy tắc của Agile: “kiểm nghiệm nhanh chóng, kiểm nghiệm thường xuyên”, “Làm cho xong quan trọng hơn là làm cho hoàn hảo”. Biết cái gì đang hiệu quả, cái gì đang giậm chân tại chỗ. Điều chỉnh nếu cần thiết.

Miễn là bạn vẫn đang ở trong guồng quay tịnh tiến của Agile, tức là bạn đang đi nhanh hơn trước rồi đấy. Chúc bạn cùng team Marketing của mình luôn linh hoạt và dẻo dai trong thời đại số đầy biến động!

Quang Điệp

Nguồn: resources.base.vn

Những yếu tố nào tạo nên môi trường làm việc lý tưởng mà các công ty hàng đầu thế giới đang áp dụng? Công ty bạn cũng có thể làm được điều đó.

Base Resources - Theo một nghiên cứu của Robert Half International - Công ty tư vấn nhân sự và giải pháp tuyển dụng toàn cầu, môi trường làm việc là yếu tố quan trọng nhất làm nên sự hài lòng của nhân viên. Mặc dù đây là một yếu tố thiết yếu nhưng chưa có nhiều công ty biết cách để xây dựng một môi trường làm việc lý tưởng cho nhân viên của mình.

Môi trường làm việc tiêu cực khiến cho không khí luôn căng thẳng, hiệu suất công việc thấp và tỷ lệ nhân viên bỏ việc cao - điều không ai muốn công ty mình gặp phải. Bài viết này đưa ra các tiêu chí và những hình mẫu nơi làm việc lý tưởng trên thế giới giúp bạn tạo nên môi trường làm việc mọi nhân viên đều mơ ước!

Các yếu tố làm nên một môi trường làm việc lý tưởng

1. Để nhân viên là chính mình

“Gia đình và bạn bè sẽ thấy tôi ở nơi làm việc cũng giống tôi khi ở nhà” - Một giám đốc cấp cao của Tập đoàn bán lẻ Waitrose tại Anh chia sẻ về lý do làm nên sự trung thành của nhân viên với công ty này. Waitrose luôn cố gắng tìm hiểu và hỗ trợ sở thích cá nhân của nhân viên, từ học đàn piano, nấu ăn cho tới bơi lội,... Bằng cách này, tập đoàn đã tạo ra một bầu không khí nơi mọi người cảm thấy thoải mái khi là chính mình.

Khi tìm hiểu về sự khác biệt của nhân viên, bên cạnh việc chỉ giới hạn trong các mục như giới tính, tuổi tác, quê quán, tôn giáo, hãy chú ý tới những điểm khác biệt tinh tế hơn như sở thích, quan điểm, cách suy nghĩ và giá trị cốt lõi của cá nhân. Nắm bắt được và tôn trọng sự khác biệt này chính là chìa khoá giúp bạn tạo nên môi trường làm việc thân thiện, thoải mái, giúp nhân viên phát huy hết được khả năng của bản thân.

Một tổ chức luôn phải có những quy định về đồng phục, giờ làm việc,... riêng trong văn hoá doanh nghiệp. Tuy nhiên một chút linh hoạt đối với những yêu cầu này để phù hợp với nhân viên là cách hữu hiệu để bạn giảm thiểu áp lực của họ mỗi khi đến công ty. Ví dụ, một công ty tài chính có thể tôn trọng việc nhân viên IT của mình thích mặc áo phông và quần lửng khi đi làm.

Chỉ khi làm việc ở môi trường được thoải mái là chính mình, mỗi cá nhân mới có thể tự tin cống hiến kiến thức, tài năng và không ngại bị đánh giá khi đưa ra các ý tưởng mới. Nhưng không có nhiều công ty làm được điều này, bởi vượt qua những định kiến chưa bao giờ là chuyện dễ dàng. Những công ty thành công trong việc nuôi dưỡng từng cá nhân đều phải từ bỏ một số trật tự tổ chức nhất định.

dieu-gi-lam-nen-moi-truong-lam-viec-ly-tuong-01

Tuy nhiên, dù khó khăn thế nào, các công ty cũng nên là nơi khiến nhân viên có cảm giác thân thuộc như ở nhà, là nơi họ được đưa ra ý kiến và nói lên suy nghĩ của mình mà không sợ chỉ trích hay phán xét. Đây là yếu tố cần có ở một môi trường làm việc tích cực, công bằng và thân thiện.

2. Tạo luồng thông tin xuyên suốt

Một môi trường làm việc lý tưởng sẽ không lừa dối, bóp méo hay che giấu thông tin. Nhất là trong mô hình phân chia công việc theo chiều dọc, luồng thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả làm việc của nhân viên ở tuyến dưới.

Đọc thêm: Truyền thông doanh nghiệp là gì? 2 bộ phận nào của truyền thông doanh nghiệp bạn cần thực hiện?

Đôi khi trong những tình huống tiêu cực, một số nhà lãnh đạo cảm tìm cách làm cho sự việc trở nên vui vẻ hơn bằng cách không thông báo đầy đủ hoặc bóp méo sự thật. Tuy nhiên đây không phải một cách hay để giải quyết bởi khi sự thật được phanh phui, các nhân viên sẽ cảm thấy mình không được coi trọng và không phải là một phần của tổ chức.

Novo Nordisk - công ty dược phẩm đa quốc gia của Đan Mạch đã từng vi phạm quy định của FDA đến mức gần như bị cấm xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. Thật đáng kinh ngạc vì không ai nói với Mads Øvlisen - CEO lúc bấy giờ về tình huống này khiến cho khủng hoảng không được giải quyết nhanh chóng. Đó là vì Novo Nordisk hoạt động theo một nền văn hóa doanh nghiệp trong đó tin xấu không bao giờ nên đến tai Ban điều hành.

3. Thúc đẩy tiềm năng của mỗi người

Mọi nhân viên đều mơ ước được làm trong môi trường nơi mỗi người có thể trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình. Các công ty nên khám phá điểm mạnh của từng nhân viên và tạo điều kiện thúc đẩy họ tiến bộ. Đây là tình huống đôi bên cùng có lợi: nhân viên xuất sắc dẫn đến chất lượng công việc tốt và công ty nhờ vậy cũng phát triển hơn.

Thương hiệu đồ ăn nhanh McDonald’s là một ví dụ điển hình cho việc tập trung phát triển năng lực của nhân viên. Ở Anh, công ty đầu tư 36 triệu bảng Anh mỗi năm để nhân viên của mình có cơ hội đạt các bằng cấp học thuật được công nhận trên toàn quốc. Kể từ khi chương trình này được triển khai vào năm 2006, McDonald’s đã trao hơn 35.000 bằng cấp và chứng chỉ cho nhân viên.

Tuy nhiên đầu tư phát triển nhân viên là một chiến lược rủi ro cao. Nói như vậy là bởi các công ty sẽ mất khoản đầu tư của họ khi nhân viên tìm kiếm những cơ hội hứa hẹn hơn ở công ty khác sau đó. Vì lẽ đó, những nhà lãnh đạo hàng đầu thường kết hợp nhiều yếu tố để tạo nên môi trường làm việc lý tưởng nhằm giữ chân tài năng của mình.

4. Sứ mệnh của doanh nghiệp

Con người luôn đi tìm ý nghĩa trong những việc mình làm nên nhân viên chắc chắn sẽ quan tâm tới sứ mệnh của doanh nghiệp. Họ cần biết công ty mình đến từ đâu, hoạt động vì mục đích gì, đang theo đuổi những giá trị gì. Bất kể đó là một sản phẩm tốt cho sức khoẻ hay một dịch vụ làm tăng trải nghiệm cuộc sống,… đều khiến nhân viên cảm thấy tự hào về tổ chức của mình.

Không những vậy, nhận thấy vai trò quan trọng của công ty trong xã hội còn khiến họ có động lực làm việc và cống hiến hơn. Do đó, cần truyền thông nội bộ tập trung vào giá trị cốt lõi và sứ mệnh của công ty để mọi nhân viên hiểu và ghi nhớ. Nhiều công ty lớn trên thế giới đã làm rất tốt việc này.

Đọc thêm: Hướng dẫn trọn bộ truyền thông nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp

Mỗi nhân viên khi lựa chọn nơi làm việc thường cân nhắc những giá trị cốt lõi của doanh nghiệp có phù hợp với giá trị họ tin tưởng hay không. Sự phù hợp này là sợi dây vô hình kết nối cá nhân và công ty, tạo nên sự trung thành của họ với tổ chức. Bằng cách lựa chọn những giá trị đúng đắn, có ý nghĩa với xã hội và hoạt động dựa theo đó, các công ty đã thúc đẩy sự gắn kết với nhân viên.

Trước đây, khi các công ty bảo hiểm thường kiêm thêm dịch vụ tài chính để tăng lợi nhuận thì New York Life vẫn coi bảo hiểm nhân thọ là trọng tâm chính. Đó là bởi Ted Mathas - CEO của New York Life cho rằng nhiều công ty hiện nay vì lợi nhuận mà quên đi sứ mệnh của mình. "Chúng tôi là một công ty bảo hiểm nhân thọ và chúng tôi rất giỏi điều đó” - tuyên bố này của vị CEO đã góp phần giúp New York Life trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ lớn thứ ba tại Hoa Kỳ.

5. Ý nghĩa của công việc hàng ngày

Một nhà lãnh đạo tài giỏi là người có khả năng cho nhân viên thấy được ý nghĩa trong công việc hàng ngày họ làm. Tất cả vị trí, nhiệm vụ tại công ty là cần thiết và đều liên quan chặt chẽ tới nhau. Thật không hay nếu ai đó phải làm một nhiệm vụ thừa thãi và không đóng góp được gì vào kết quả công việc chung.

Dành một vài phút trước khi giao việc cho nhân viên để cân nhắc những điều sau là cách tốt để tránh tình huống xấu trên xảy ra:

  • Những nhiệm vụ này có ý nghĩa gì với nhân viên không?

  • Tại sao những nhiệm vụ này lại quan trọng?

  • Những nhiệm vụ này có thực sự hấp dẫn không?

Nếu thấy nhiệm vụ mình được giao là vô nghĩa thì những nhân viên có nhiều khả năng sẽ tìm một công ty khác, nơi họ được coi trọng và được làm công việc có giá trị hơn. Đây là yếu tố các công ty cần chú ý để có thể giữ chân được những nhân tài của mình.

Đọc thêm: Văn hóa doanh nghiệp (thực sự) là gì: Vì sao “văn hóa tốt” vẫn không giữ chân được người tài?

Ở Rabobank Nederland, chi nhánh ngân hàng của Tập đoàn Rabobank - nhà cung cấp dịch vụ tài chính lớn nhất ở Hà Lan, các nhà quản lý cho nhân viên thấy được ý nghĩa của những nhiệm vụ hàng ngày. Không có những bản mô tả công việc cứng nhắc, nhân viên của Rabobank được tự do lựa chọn cách thức, địa điểm, thời gian và ai sẽ thực hiện công việc. Cách tiếp cận này đòi hỏi nhân viên phải có tinh thần trách nhiệm và hợp tác hơn.

6. Quy tắc hợp lý và rõ ràng

Không nhân viên nào muốn công ty của mình đưa ra quá nhiều quy tắc, đặc biệt là những quy tắc rườm rà làm chậm tiến trình làm việc. Các quy tắc nên đơn giản, rõ ràng và phải áp dụng cho tất cả mọi người. Quan trọng hơn, những quy tắc phải nhằm mục đích hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp và mọi nhân viên phải hiểu được ý nghĩa đó.

Apple có một quy tắc bảo mật nghiêm ngặt mà họ hy vọng tất cả nhân viên sẽ tuân thủ. Bất cứ ai phá vỡ nó đều bị sa thải. Thông qua văn hóa doanh nghiệp, nhân viên được yêu cầu phải giữ kín thông tin trong phạm vi công ty, điều này cho phép Apple Inc. phát huy tối đa lợi thế trước các đối thủ cạnh tranh. Đặc điểm văn hóa này được thể hiện thông qua các chính sách, quy tắc và hợp đồng lao động của công ty.

Các doanh nghiệp có môi trường làm việc lý tưởng hàng đầu thế giới

1. Salesforce

Salesforce là công ty công nghệ, cung cấp bộ quản lý quan hệ khách hàng (CRM) cho các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung vào dịch vụ bán hàng và hỗ trợ. Salesforce đứng đầu trong danh sách 100 công ty tốt nhất để làm việc của tạp chí Forbes danh tiếng. Điều gì khiến công ty này được đánh giá cao như vậy?

  • Khuyến khích nhân viên tham gia tình nguyện

"Tôi muốn công ty là nơi mọi người hào hứng đến làm việc mỗi ngày, nơi họ cảm thấy tốt khi họ đến, nơi không lấy từ họ mà còn mang lại giá trị cho họ, cho người khác". Đó là những lời chia sẻ về môi trường làm việc lý tưởng cho nhân viên của Marc Benioff, CEO Salesforce.

Nhân viên được trả 56 giờ một năm cho hoạt động tình nguyện. Việc khuyến khích nhân viên chia sẻ với cộng đồng là một phần trong "cam kết tạo ra môi trường làm việc bổ ích, độc đáo" của Salesforce. Benioff cho biết ông cảm thấy có trách nhiệm đầu tư mạnh vào cộng đồng của mình - và khuyến khích lực lượng lao động 30.000 nhân viên của mình làm điều tương tự. Làm điều tốt cho người khác khiến bản thân chúng ta cảm thấy tốt hơn.

moi-truong-lam-viec-ly-tuong-o-salesforce

Việc khuyến khích nhân viên tham gia tình nguyện đã góp phần tạo ra môi trường làm việc lý tưởng của Salesforce

  • Phát triển nhân viên là ưu tiên hàng đầu

Tất cả nhân viên ở Salesforce luôn được khích lệ mở rộng kỹ năng, học hỏi và tiến bộ. Để làm được điều đó, Salesforce đã ra mắt #dreamjob, một cổng thông tin nội bộ chứa các tài nguyên: các khóa học, chương trình đào tạo và hướng dẫn… Ở công ty, mọi người sẵn sàng chia sẻ kiến thức và thúc đẩy nhau thăng tiến trong sự nghiệp.

2. Facebook

Facebook giành được vị trí số 1 trong danh sách các môi trường làm việc lý tưởng của Glassdoor vào năm 2011, 2013 và 2018. Ngoài những lợi ích tuyệt vời cho nhân viên như các bữa ăn miễn phí, dịch vụ y tế và nha khoa tại chỗ, dịch vụ giặt ủi và bốn tháng nghỉ phép sinh em bé được trả lương, Facebook còn có những đặc điểm vô cùng đáng nể sau:

  • Giá trị của công ty rất quan trọng đối với mọi người

Các Facebook-ers rất tôn trọng sứ mệnh của công ty - "Cung cấp cho mọi người sức mạnh để xây dựng cộng đồng và mang thế giới lại gần nhau hơn". Với các nhân viên, công việc có ý nghĩa và đầy thách thức tác động đến hàng tỷ người là điều thu hút và giữ họ ở công ty.

  • Nhân viên nói rằng họ cảm thấy có giá trị và được tin tưởng

Sheryl Sandberg, Giám đốc điều hành của Facebook chia sẻ rằng: "Điều tốt nhất khi làm việc tại Facebook là chúng tôi khuyến khích mọi người thể hiện đầy đủ con người mình". Nếu các công ty công nghệ khác đề cao chức danh và các cấp bậc quản lý thì ở Facebook, nhân viên được giao nhiệm vụ dựa trên thế mạnh chứ không ở chức danh. Họ còn được khuyến khích đặt câu hỏi và có thể chỉ trích những người quản lý của mình.

moi-truong-lam-viec-ly-tuong-facebook

Facebook tạo ra môi trường làm việc lý tưởng mà mọi nhân viên đều có giá trị và tiếng nói riêng

3. Google

Dù đã có rất nhiều thay đổi tại Google trong thập kỷ qua - về quy mô, dịch vụ sản phẩm và logo nhưng công ty vẫn giữ được những nét văn hoá mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Chính những nét văn hoá này giúp cho Google luôn nằm trong danh sách những môi trường làm việc đáng mơ ước trên thế giới.

  • Ý nghĩa trong công việc hàng ngày

73% nhân viên của Google thấy công việc hàng ngày của họ có giá trị. Họ nhận thấy mọi việc mình làm đều góp phần vào sứ mệnh của công ty: "Tổ chức thông tin của thế giới và làm cho nó có thể truy cập và hữu dụng trên toàn cầu."

  • Tôn trọng sự khác biệt của mỗi người

Google là một trong những công ty đầu tiên thực sự hiểu nhu cầu của nhân viên để có một lịch trình linh hoạt và làm việc theo các điều khoản của họ để giải phóng sự sáng tạo và mức năng suất cao hơn. Họ đã cho nhân viên của mình khám phá cách họ muốn làm việc và cho họ sự tự do trong môi trường để tiếp cận công việc theo cách phù hợp với họ.

  • Tập trung xây dựng niềm hạnh phúc của nhân viên

Google có các cá nhân với một nhiệm vụ duy nhất là giữ cho nhân viên hạnh phúc. Họ cung cấp rất nhiều đặc quyền cho nhân viên, bao gồm các bữa ăn, khám bệnh miễn phí, trợ cấp đi lại,… Google còn cho phép nhân viên mang theo thú nuôi đi làm vì họ tin rằng điều đó làm cho môi trường làm việc được thoải mái, vui vẻ hơn từ đó năng suất làm việc cũng cao hơn.

moi-truong-lam-viec-ly-tuong-google

Môi trường làm việc lý tưởng của Google là sự thoải mái và linh hoạt trong phong cách làm việc của nhân viên

Phần kết

Bất kể lĩnh vực hoạt động, quy mô hay nguồn lực tài chính của công ty bạn như thế nào thì việc xây dựng môi trường làm việc lý tưởng luôn là điều cần thiết. Bài viết trên đây hy vọng sẽ là lời gợi ý và nguồn cảm hứng để mỗi tổ chức tạo nên môi trường làm việc mơ ước cho nhân viên của mình.

Sau khi đã biết được các yếu tố làm nên môi trường làm việc lý tưởng, đã đến lúc bạn lắp ghép tất cả chúng lại thành một bức tranh tổng thể - một môi trường văn hoá thống nhất và trở thành "thương hiệu" cho doanh nghiệp bạn.

Chọn loại hình văn hoá doanh nghiệp nào để bao gồm các yếu tố phù hợp nhất với quy mô, lĩnh vực kinh doanh và tính cách trước nay của doanh nghiệp bạn? Đọc ngay bài viết "Xây dựng văn hoá doanh nghiệp: 8 loại hình đặc trưng bạn cần biết" để có được đáp án chính xác nhất.

Quang Điệp

Nguồn: resources.base.vn